Các loại đầu vít và cách lựa chọn đầu vít phù hợp nhu cầu sử dụng

Trong thời đại công nghiệp hóa ngày càng hiện đại hơn, nhu cầu sử dụng máy vặn vít, đầu vít là rất lớn. Lắp đặt, tháo lắp, sửa chữa các vật dụng, thiết bị, linh kiện đều cần đến những chiếc tô vít, súng bắn vít hay hiện đại hơn là những chiếc máy vặn vít tự động. Các loại linh kiện, thiết bị, vật dụng sử dụng các loại bulong khác nhau nên cần lựa chọn đầu vít phù hợp. Đầu vít không phù hợp có thể không sử dụng được hoặc nghiêm trọng hơn còn làm hỏng vít dẫn đến hỏng các thiết bị của chúng ta. Vì vậy ta cần tìm hiểu các loại đầu vít trên thị trường hiện nay, qua đó lựa chọn được loại đầu vít phù hợp cho nhu cầu sử dụng của cá nhân hay nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp.

1. Đầu vít là gì ?

Đầu vít có một đầu gắn vào tay cầm hoặc súng, máy vặn vít,…(gọi là chuôi ) đầu còn lại tiếp xúc với bulong (mũi vít). Đầu vít được gia công từ nguyên liệu hợp kim có độ cứng cao, mạ bên ngoài là một lớp crom có tác dụng chống xước, chống han gỉ và tăng độ cứng. Phần thân đầu vít được làm hình trụ tròn hoặc hình lục giác để khó bị cong và chống các chấn động khi thao tác. Phần mũi vít được chế tạo đặc biệt để chống lại momen xoắn tốt nhất. Ngoài ra mũi vít còn có từ tính để hút chặt lấy vít thuận tiện khi sử dụng và tránh rơi vít.

Các loại đầu vít và cách lựa chọn đầu vít phù hợp nhu cầu sử dụng

Mũi vít có đa dạng các kích thước và kiểu dáng, nếu sử dụng với bulong, ốc vít sai kích thước và kiểu dáng có thể dẫn đến làm hỏng, toét bulong.

2. Phân loại đầu vít :

2.1- Phân loại theo kiểu chuôi :

► Chuôi tròn :

  • Đầu vít chuôi tròn Φ4 : (còn được gọi là mũi C) Đường kính tiêu chuẩn của chuôi vít là 4mm, nên sử dụng với những máy vặn vít có dải lực siết nhỏ trong tầm khoảng 0,5-12kgf.cm
  • Đầu vít chuôi tròn Φ5 : (còn được gọi là mũi D) Đường kính tiêu chuẩn của chuôi vít là 5mm,  nên sử dụng cho những máy vặn vít có dải lực siết tầm trung từ 10-20kgf.cm. Đây cũng là loại đầu vít thông dụng nhất trên thị trường vì phù hợp được hầu hết các yêu cầu sử dụng.
  • Đầu vít chuôi tròn Φ6 : Đường kính tiêu chuẩn chuôi vít là 6mm, ít được sử dụng, chỉ khi cần đầu vít có độ chắc chắn rất cao.

► Chuôi lục giác :

  • Đầu vít chuôi lục giác 5mm (SH5) : (còn được gọi là mũi A) Chuôi có hình lục giác chiều rộng 5mm. Loại chuôi lục giác này gắn vào máy vặn vít chặt hơn chuôi tròn.
  • Đầu vít chuôi lục giác 6,35mm (SH1/4) : (còn được gọi là mũi B) Chuôi lục giác rộng 6,35mm, loại này thông dụng hơn loại 5mm.

► Đầu vít lục giác có 2 mũi vặn vít (khi 1 mũi hỏng có thể xoay đầu sử dụng mũi còn lại) :

  • Đầu vít lục giác 5mm có 2 mũi vặn vít (SSH5) : Loại đầu vít này có 2 mũi đều có thể gắn vào máy vặn vít như chuôi, chiều rộng 5mm
  • Đầu vít lục giác 6,35mm có 2 mũi vặn vít (SSH1/4) : Thường được các nhà sản xuất máy vặn vít, súng vặn vít tặng kèm, chiều rộng 6,35mm. Ưu điểm của loại đầu vít có 2 mũi vặn vít này là có thể nhanh chóng thay đổi đầu mũi khi bị hỏng, giúp quá trình sản xuất không bị gián đoạn.

> Công ty TNHH HTECH VINA hiện là nhà phân phối độc quyền các loại đầu vít hãng SENSEI của Nhật Bản. Chúng tôi luôn có sẵn đầy đủ mẫu mã đầu vít như trên với chất lượng tốt nhất từ thép S2 của Nhật. Với tiêu chí phân phối hàng chính hãng đến tay người tiêu dùng với giá ưu đãi nhất, N.P.P HTECH VINA đang là đối tác của nhiều doanh nghiệp, tập đoàn lớn tại Việt Nam. Quý khách hàng có thể tham khảo các loại đầu vặn vít tại đây : đầu vặn vít SENSEI Nhật Bản. Hoặc liên hệ  0968 725 889 (Mr. Hiến) – 0942 725 889 (Phòng KD)

Các loại đầu vít và cách lựa chọn đầu vít phù hợp nhu cầu sử dụng

>>> Tham khảo Máy vặn vít giá rẻ, chất lượng của Nhật Bản 

2.2- Phân loại theo kiểu mũi vít :

Mũi vít là phần tiếp xúc trực tiếp với đầu bulong được thiết kế đặc biệt để chịu được momen xoắn. Hiện nay có rất nhiều loại mũi vít trên thị trường, mỗi loại có đặc thù riêng và phù hợp với những nhu cầu sử dụng khác nhau.

Các loại mũi vít thông dụng nhất :

  • Mũi vít 4 cạnh (kí hiệu là PH hoặc ⊕) :

Hầu hết các thiết bị, vật dụng của chúng ta đều sử dụng loại vít 4 cạnh nên mũi vít 4 cạnh là loại đầu vít được sử dụng nhiều nhất và có thể bắt gặp ở bất cứ đâu. Thiết kế 4 cạnh đơn giản mà hiệu quả. Mũi vít 4 cạnh cũng có nhiều loại kích cỡ từ nhỏ đến to được kí hiệu là : PH00; PH0; PH1; PH2; … “số càng to thì mũi càng to, diện tích tiếp xúc với đầu bulong càng lớn”.

  • Mũi lục giác (kí hiệu là H) :

Bulong lục giác cũng khá phổ biến ở các loại máy móc đời mới. Khác với loại 4 cạnh có thể dùng mũi 2 cạnh hoặc các vật dụng tự chế để vặn thì loại bulong lục giác này cần có mũi vít lục giác chuyên dụng mới có thể vặn được. Bulong lục giác thường được dùng để lắp ráp hoàn thiện sản phẩm hoặc gặp nhiều nhất là dùng để làm bulong điều chỉnh cơ cấu hoạt động của máy móc. Mũi vít lục giác cũng có đủ kích cỡ từ nhỏ đến to như : H1; H2; H3; H4;…

  • Mũi vít dạng T (hình ✶ 6 góc) và mũi vít dạng TR (hình ✶ có lõm tròn ở giữa) : còn được gọi là mũi vít “hoa thị” thường sử dụng để vặn siết các bulong của các loại linh kiện điện tử. Vì các linh kiện điện tử rất nhỏ nên yêu cầu tăng số cạnh tiếp xúc để tránh làm hỏng ren đầu bulong. Mũi vít T 6 góc hình * là lựa chọn tối ưu nhất. Ngoài ra mũi T cũng được lựa chọn sử dụng cho những bulong cỡ lớn vì độ thông dụng của nó. Mũi vít dạng TR có lõm tròn ở giữa thường thấy với kích cỡ lớn hơn mũi dạng T.
  • Mũi vít 1 cạnh ⊝ (SL) : Thường được sử dụng cho tô vít cầm tay, mũi vít 1 cạnh đa năng có thể vặn cả các đầu bulong 4 cạnh, PZ,… nhưng cần chú ý vì vẫn có thể làm hỏng ren của đầu bulong. Trong sản xuất công nghiệp điện, điện tử thường ít sử dụng loại bulong đầu 1 cạnh nên loại đầu mũi vít 1 cạnh này cũng ít được đưa vào dây chuyền sản xuất. Nó thường có mặt tại xưởng mộc hoặc cơ khí nhiều hơn.

Các loại mũi vít khác trên thị trường :

  • Mũi vít PZ (8 cạnh chéo) : Loại này rất hiếm gặp. Mũi PZ gần giống mũi PH 4 cạnh nhưng có thêm 4 cạnh chéo để tăng thêm diện tích tiếp xúc giữa mũi vít và bulong nên có thể chịu lực siết tốt hơn. Sử dụng đầu vít 4 cạnh để vặn bulong đầu PZ cũng gần như không ảnh hưởng gì đến chất lượng đầu bulong nên người ta thường sử dụng luôn đầu vít 4 cạnh đa dụng. Mũi PZ chỉ xuất hiện khi có yêu cầu đặc biệt.
  • Mũi vít dạng vuông ∎ (S,SQ) : Chỉ bắt gặp ở những thiết bị, vật dụng đặc thù riêng.
  • Mũi vít hình chữ U (U) : Chỉ bắt gặp ở những thiết bị, vật dụng đặc thù riêng. Loại đầu vít này chịu lực siết khá kém, độ bền không cao.
  • Mũi vít dạng sao 5 cạnh ★ (P) : Chỉ bắt gặp ở những thiết bị, vật dụng đặc thù riêng. Thường sử dụng để vặn bulong các linh kiện nhỏ giống như mũi dạng T & TR nhưng ít phổ biến hơn
  • Mũi vít dạng sao 3 cạnh ✇ (Y) : Chỉ bắt gặp ở những thiết bị, vật dụng đặc thù riêng. Giống mũi dạng ★.
  • Mũi vít dạng tam giác (△) : Thường thấy khi làm việc với các thiết bị cơ khí.

Đặc điểm chung của những loại mũi vít này là rất ít gặp  trên thị trường, thường được đặt làm riêng để phuc vụ những nhu cầu đặc biệt. Nếu muốn mua những loại đầu vít này thì cần đến những cửa hàng chuyên dụng hoặc đặt hàng trước.

3. Kích cỡ phần mũi của đầu vít :

Kích cỡ phần mũi của đầu vít phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các cạnh mũi vít với các cạnh của đầu bulong. Phần tiếp xúc càng nhỏ thì mũi của đầu vít phân vào loại càng nhỏ. Size của mũi vít cũng phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu sử dụng, size càng nhỏ thì chịu được lực siết càng nhỏ, size lớn sẽ chịu được lực siết lớn hơn

Size của phần mũi đầu vít được kí hiệu bằng số ở sau kí hiệu đầu vít (số từ nhỏ tới lớn là kí hiệu size từ nhỏ tới lớn). Vd: PH0 các cạnh của mũi vít sẽ nhỏ hơn các cạnh của mũi vít PH1, PH2.

4. Cách đọc thông số đầu vít :

Thông số kỹ thuật của đầu vít gồm 3 phần :

  • Phần chuôi đầu vít (mục 2).
  • Thông số phần thân của đầu vít : chiều dài của đầu vít (kích thước phần thắt nhỏ trên thân của đầu vít – chiều dài phần thắt nhỏ đó nếu đầu vít có phần thắt nhỏ trên thân).
  • Kí hiệu và kích thước phần mũi của đầu vít (mục 3) VD: PH0, PZ1, H1.5, T15, TH15,…

*VD1: Đầu vít có đoạn thắt Φ4*60*1.7*25*PH00 

Φ4 : là đường kính chuôi đầu vít (4mm).

60 : là chiều dài toàn bộ đầu vít (60mm).

Φ1.7 : là đường kính đoạn thắt (1,7mm).

PH00 : là kí hiệu kích thước phần mũi của đầu vít .

*VD2 : Đầu vít không có đoạn thắt Φ4*150*PH1

Φ4 là đường kính chuôi đầu vít (4mm).

150 : là chiều dài toàn bộ đầu vít (150mm).

PH1 : là kí hiệu kích thước phần mũi của đầu vít.

5. Nhu cầu sử dụng :

  • Vặn tay : Sử dụng tua vít cầm tay có thể lắp hầu hết các loại đầu vít. Nhưng người sử dụng thường hay chọn loại tua vít liền thân.
  • Súng bắt vít cầm tay dùng pin ( hoặc máy khoan pin, điện) : Có thể lắp hầu hết các loại đầu vít, nhưng phổ biến là loại chuôi lục giác. Quý khách hàng có thể tham khảo thêm các loại đầu vít chuôi lục giác tại đây : Đầu vít chuôi lục giác;
  • Máy vặn vít tự động, máy vặn vít khí nén : Có thể lắp hầu hết các loại đầu vít. Nhưng cần lựa chọn loại đầu vít phù hợp với từng máy và theo nhu cầu sản xuất. Hiện nay các nhà máy, xí nghiệp đã đưa hệ thống vặn vít tự động vào dây chuyền sản xuất vì vậy việc lựa chọn đầu vặn vít phù hợp là rất cần thiết. Với những dòng máy vặn vít có dải lực siết cao ta chọn các loại đầu vít có đường kính lớn và ngược lại, đường kính nhỏ chịu lực siết nhỏ. Chọn đầu vít có phần mũi tương thích với đầu bulong của linh kiện, sản phẩm để tránh làm hỏng bulong, gây thiệt hại cho dây chuyền sản xuất. Hiện nay công ty HTECH VINA chúng tôi phân phối đa dạng các loại đầu vít có thể phù hợp với mọi nhu cầu sản xuất của quý khách hàng : Đầu vặn vít;

Trên đây là thông tin về những loại đầu vít trên thị trường, chúng tôi mong muốn quý khách hàng có thể lựa chọn được những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân hay doanh nghiệp, nhà máy. Nhà phân phối HTECH VINA luôn đồng hành cùng quý khách hàng, đem đến cho khách hàng những thiết bị, vật tư chất lượng tốt nhất với giá ưu đãi nhất. Mọi thắc mắc xin liên hệ : 0968 725 889 (Mr.Hiến) – 0942 725 889 (phòng KD) để được tư vấn và hỗ trợ. 

Trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *